Chứng Khoán Là Gì? Tìm Hiểu Về Thị Trường Chứng Khoán
TOPONE Markets Analyst Tóm tắt điểm chính
Bài viết là hướng dẫn nhập môn về đầu tư chứng khoán, định nghĩa đây là kênh đầu tư tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu) xác nhận quyền sở hữu và hưởng lợi tức. Lợi nhuận chủ yếu đến từ cổ tức và chênh lệch giá (mua thấp bán cao) , với tỷ suất sinh lời dài hạn khoảng 9-20% (VNINDEX) hoặc 15-30% (S&P 500).
Làm thế nào để bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán? Trong series này các bạn sẽ biết được đầu tư chứng khoán thông qua những nội dung sau:
Đầu tư chứng khoán là một kênh mà mọi chuyên viên tài chính cá nhân nào cũng sẽ khuyên bạn nên phân bổ ít nhất từ 20% – 70% số tài sản của bạn. Nếu bạn còn chưa biết đến kênh đầu tư này là gì thì hay đọc ngay những nội dung trong bài viết này của tôi.
Chứng khoán là gì?
Ví dụ về cổ phiếu:
Tập đoàn Vingroup phát hành 1 triệu cổ phiếu tương ứng với 100% cổ phần của công ty với mức giá 10,000/ cổ phiếu.
Bạn mua 100 cổ phiếu của Vingroup với số vốn ban đầu sẽ là 10,000 * 100 = 10 triệu đồng. Điều này có nghĩa là bạn bỏ ra 10 triệu đồng để sở hữu 0.01% tập đoàn Vingroup. Nếu công ty làm ăn sinh lời và ban giám đốc chia cổ tức là 1,000/ cổ phiếu thì bạn đã sinh lời 10% từ số vốn ban đầu bỏ ra. Ngoài ra, sau 1 – 2 năm công ty làm ăn tốt càng có nhiều nhà đầu tư quan tâm và muốn sở hữu cổ phiếu của Vingroup. Cung tăng cầu không đổi khiến giá cổ phiếu của Vingroup tăng, giả sử từ 10,000 đến 15,000. Nếu bạn quyết định bán số cổ phiếu đang nắm giữ thì sẽ có mức sinh lời 50%.
Từ ví dụ trên có phải khái niệm về đầu tư chứng khoán đã trở nên dễ hiểu rồi phải không.
Tổng kết lại có 3 điều bạn cần nhớ về chứng khoán là gì:
Chứng khoán là một loại giấy tờ có giá, xác nhận một loại quyền nào đó dành cho người mua (quyền sở hữu, quyền nhận lãi suất…).
Có đa dạng các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu…) nhưng phổ biến nhất là cổ phiếu.
Chứng khoán sinh lời từ việc nhận cổ tức hoặc từ chênh lệch giữa giá mua và bán.
Phân biệt một số loại chứng khoán phổ biến
Có hai loại chứng khoán phổ biến là cổ phiếu và trái phiếu. Cổ phiếu thì lại có cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Vậy những loại chứng khoán này khác nhau như thế nào?
| Tiêu chí | Trái phiếu | Cổ phiếu ưu đãi | Cổ phiếu thường |
|---|---|---|---|
| Loại chứng khoán | Chứng khoán nợ | Chứng khoán vốn | Chứng khoán vốn |
| Kỳ hạn & Lợi tức | Có kỳ hạn, được trả lãi hàng kỳ | Không kỳ hạn, được trả cổ tức cố định biết trước | Không kỳ hạn, cổ tức được chia phụ thuộc kết quả hoạt động kinh doanh của công ty |
| Mức độ rủi ro | Ít rủi ro | Rủi ro trung bình | Rủi ro cao |
| Quyền kiểm soát | Không có quyền sở hữu kiểm soát công ty | Không có quyền sở hữu kiểm soát công ty | Có quyền sở hữu kiểm soát công ty |
| Khi phá sản | Được chia tài sản sau khi đã hoàn thiện các nghĩa vụ thuế | Được chia tài sản sau khi đã chia cho người sở hữu trái phiếu | Là người được chia tài sản cuối cùng |
| Thuế | Miễn thuế TNDN | Chịu thuế TNCN | Chịu thuế TNCN |
Các thành phần tham gia thị trường chứng khoán
Ai là người mua bán chứng khoán, các thành phần tham gia cấu thành nên thị trường chứng khoán là những ai?
Có 3 đối tượng chính cấu thành nên thị trường chứng khoán đó là:
Doanh nghiệp cần huy động vốn
Công ty môi giới
Nhà đầu tư
Ủy ban chứng khoán
Chứng khoán bắt nguồn từ việc doanh nghiệp kinh doanh cần vốn hoạt động và các doanh nghiệp sẽ phát hành chứng khoán để huy động vốn từ cộng đồng các nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân). Để phát hành chứng khoán và phân phối chứng khoán cho các nhà đầu tư thì các doanh nghiệp cần tìm đến một công ty môi giới giúp họ tìm nhà đầu tư và phân phối chứng khoán. Nhà đầu tư cũng sẽ tìm đến các công ty chứng khoán để có thể mua cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau cùng một lúc. Ở thị trường chứng khoán, uỷ ban chứng khoán là một đơn vị uy tín giám sát hoạt động của công ty môi giới để tránh những gian lận liên quan tới thao túng giá cổ phiếu cũng như các gian lận tài chính huy động vốn cho các công ty ma…
Vì sao các công ty cần phát hành chứng khoán?
Để một doanh nghiệp vận hành thì họ cần phải có vốn. Ban đầu vốn sẽ đến từ hoạt động góp vốn của những người chủ doanh nghiệp hoặc đi vay. Nhưng khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, cần nhiều vốn hơn thì phát hành chứng khoán là một giải pháp giúp doanh nghiệp huy động thêm được vốn từ nhiều nhà đầu tư khác.
Để được phát hành cổ phiếu, các công ty phải đáp ứng được các yêu cầu nghiêm ngặt về kết quả hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro đảm bảo thanh khoản. Vì vậy, được niêm yết trên thị trường chứng khoán giúp công ty có được danh tiếng và uy tín từ đó có thể dễ dàng huy động vay vốn ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu.
Về phía nhà nhà đầu tư thì thị trường chứng khoán đã tạo ra một kênh đầu tư đáng tin cậy và hiệu quả hơn nhiều so với kênh đầu tư truyền thống là vàng và tiền gửi tiết kiệm. Vậy mức độ hiệu quả của chứng khoán như thế nào?
Tỷ suất sinh lời của đầu tư chứng khoán
Nếu so sánh đầu tư trong dài hạn 10 năm có thể thấy đầu tư vào cổ phiếu có tỷ suất sinh lời gấp 2 đến 3 lần tỷ suất sinh lời của việc đầu tư vào vàng hay bạc.
Nếu đầu tư vào thị trường chứng khoán Mỹ 10 năm trước bạn có thể đã tạo ra tỷ suất sinh lời hơn 300%, đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam thì tạo là tỷ suất 200% trong khi vàng chỉ có mức sinh lời dưới 100% trong 10 năm. Nói đến đây có thể thấy rõ ràng chứng khoán là một kênh đầu tư hiệu quả hơn rất nhiều so với vàng trong dài hạn.
Nếu xét trong ngắn hạn 1 năm thì với chiến lược mua và nắm giữ có thể thu được mức tỷ suất sinh lời 15 – 30% đối với chỉ số S&P 500 và khoảng 9% – 20% đối với VNINDEX.
Đây là tỷ suất sinh lời nếu bạn đầu tư vào toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nếu lựa chọn 1 – 2 doanh nghiệp tốt để đầu tư có thể còn có tỷ suất sinh lời cao hơn vậy.
Bonus1 – Mua bán chứng khoán ở đâu?
Chứng khoán được mua bán trên thị trường chứng khoán thông qua các nhà môi giới. Thị trường chứng khoán lại được phân thành thị trường sơ cấp và thứ cấp. Đa phần các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ sẽ thực hiện mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp.
| Tiêu chí | Trái phiếu | Cổ phiếu ưu đãi | Cổ phiếu thường |
|---|---|---|---|
| Loại chứng khoán | Chứng khoán nợ | Chứng khoán vốn | Chứng khoán vốn |
| Kỳ hạn & Lợi tức | Có kỳ hạn, được trả lãi hàng kỳ | Không kỳ hạn, được trả cổ tức cố định biết trước | Không kỳ hạn, cổ tức được chia phụ thuộc kết quả hoạt động kinh doanh của công ty |
| Mức độ rủi ro | Ít rủi ro | Rủi ro trung bình | Rủi ro cao |
| Quyền kiểm soát | Không có quyền sở hữu kiểm soát công ty | Không có quyền sở hữu kiểm soát công ty | Có quyền sở hữu kiểm soát công ty |
| Khi phá sản | Được chia tài sản sau khi đã hoàn thiện các nghĩa vụ thuế | Được chia tài sản sau khi đã chia cho người sở hữu trái phiếu | Là người được chia tài sản cuối cùng |
| Thuế | Miễn thuế TNDN | Chịu thuế TNCN | Chịu thuế TNCN |
Hãy nhớ, chúng ta chủ yếu sẽ thực hiện mua bán cổ phiếu trên thị trường thứ cấp và để tham gia vào thị trường bạn sẽ cần tìm đến một công ty môi giới tạo cho bạn một tài khoản giao dịch và từ đó mới có thể đặt lệnh giao dịch mua bán chứng khoán.
Kết luận
Thị trường chứng khoán là kênh kết nối giữa nhà đầu tư có tiền nhàn rỗi với những doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh nhưng lại thiếu vốn. Nhà đầu tư có thể sinh lời từ chứng khoán dựa vào việc nhận cổ tức đều đặn hàng năm hoặc từ việc mua bán chênh lệch giá.
Chứng khoán là một loại tài sản đầu tư thay thế và bổ sung cho những kênh đầu tư truyền thông như tiền gửi, vàng. Kênh đầu tư chứng khoán có lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm và vàng. Vì vậy, chiến lược phân bổ tài sản của một nhà đầu tư thông minh là nên có từ 20% – 70% tài sản nằm trong chứng khoán.
Giúp nhà đầu tư kiếm tiền trong thị trường giao dịch với cơ chế hoàn tiền thường.
Miễn phí tải xuống ứng